Những kiểu từ chối cầu khiến trong tiếng Nhật

Thứ 511232017

Last update06:46:55 PM

Back Bạn đang ở trang: Trang chủ Nhật ngữ Lapis Tin tức Lapis Những kiểu từ chối cầu khiến trong tiếng Nhật

Những kiểu từ chối cầu khiến trong tiếng Nhật

Trong cuộc sống, không ít lần chúng ta nhận được những lời đề nghị, lời mời,v..v Vậy làm thế nào để từ chối khéo những lời mời, lời đề nghị đó, hãy để Lapis giúp các bạn nhé !

- Từ chối trực tiếp:

1. Dùng các từ phủ định: いや (không); 

だめです (không được); 
無理かな (có lẽ là khó); 

無理ですね (khó đấy);
ちょっと… (hơi...); 
いや (không được rồi); 
悪いけど (ngại quá, nhưng mà...)...
 
2. Dùng các dạng thức phủ định của động từ: 
できない (không làm được); 
できそうにありません (có lẽ là không làm được); 
貸せません (không thể cho vay được); 
時間が取れない (không có thời gian); 
行けそうにない (khó có thể đi được); 
手が回らない (không thể kịp làm); 
そっちも空いていない (lúc đó cũng không rỗi); 
私は力になれないな… (có lẽ mình không thể giúp gì được…); 
引き受けらえません (mình không thể nhận lời)...
tu-choi
 
- Từ chối gián tiếp: 
 
1. Nêu nguyện vọng muốn giúp, muốn đáp ứng điều được nhờ: 
手伝いたいけど(mình rất muốn giúp nhưng mà…); 
力になりたいけど、私も金欠で今日は厳しいかな (Mình rất muốn giúp, nhưng mình cũng kẹt tiền quá nên hôm nay có lẽ là khó rồi); 
いつもお世話になっているので、行きたいんですけど、無理です (Lúc nào thày cũng giúp đỡ em, nên em cũng muốn đến giúp thày lắm, nhưng em không thể); 
行きたいのが山々なんですが… (Em rất muốn đi, nhưng...)
 
2. Biện minh, trình bày lý do, nguyên nhân: 
私も金銭的余裕がないので貸せません (Mình cũng không dư dả tiền bạc gì, nên...); 
明日予定があるので (Vì mai mình có kế hoạch rồi); 
日曜日は私用があるんですよね (Chủ nhật mình có việc riêng mất rồi); 
明日は都合が悪いから (Mai mình không có điều kiện, cho nên...); 
ごめん。明日予定があるから。(Xin lỗi, mai mình có kế hoạch rồi, cho nên...); 
たまってる仕事があるのですぐに書類を送ることができません (Em còn nhiều việc tồn đọng, nên không thể gửi chỗ tài liệu này ngay được); 
土曜も日曜も予定が入っているので無理ですね (Cả thứ 7, chủ nhật em đều có kế hoạch rồi, nên em không thể ạ); 
すみません、忙しくて手伝えません (Xin lỗi, mình bận nên không giúp được) ;
所要があるので (Mình có việc cần làm, cho nên...)
 
3. Đề xuất phương án thay thế: 
違う日であれば (Nếu là hôm khác thì…); 
別の日であればいいですが (Hôm khác thì được, nhưng mà…); 
親とかに相談してみれば (Hay bạn thử bàn bạc với bố mẹ xem sao); 
別の日ならいいよ (Hôm khác thì mình giúp được).

4. Hứa hẹn sẽ nhận lời vào dịp khác: 
他の日で都合がいい日があればその日でもいいかな? (Nếu hôm khác mà mình rỗi, thì hôm đó mình giúp cậu cũng được chứ?); 
別の日なら予定あけるけど、いつなら大丈夫? (Hôm khác mình sẽ để trống lịch, thế lúc nào thì được nhỉ?); 
今度何かあったら言ってください (Lần sau có gì cứ bảo mình nhé!)

5. Nêu quan điểm cá nhân: 
明日ゆっくりしたいんです (Mai mình muốn nghỉ ngơi một chút); 
私は手が回らないと思います (Mình nghĩ là mình không thể);
さすがにその額はちょっと貸せないかな (Quả là số tiền đó mình hơi khó cho vay); 
人にお金を貸すのはしていないのですみません (Mình không cho vay tiền bao giờ, xin lỗi nhé) ; 
お金の貸し借りはだめだと思うからダメ (Mình nghĩ là không nên vay mượn tiền đâu, nên mình không thể...)

6. Nêu điều kiện: 

時間をもらえれば後でやりますが (Nếu có thêm thời gian thì em sẽ làm sau…); 
少しだったら貸せるんだけど (Giá như ít tiền thôi thì mình còn cho vay được, đằng này lại...); 
一万円だけだったら貸すことができるけど…(Nếu là 1 vạn yên thì mình có thể cho vay được, đằng này thì...)

7. Ngăn cản ý định của đối tượng giao tiếp: 
他の人で適当な人はいないんですか (Chẳng nhẽ không có người nào thích hợp hơn sao?);
できたら他の人に頼んで頂けるとありがたいです (Nếu được, anh nhờ người khác hộ thì tôi biết ơn anh quá)

8. Đưa ra lời khuyên để từ chối: 
他の人に頼んで頂いた方が早いと思います (mình nghĩ cậu hỏi người khác thì sẽ nhanh hơn đấy);
お金の管理はちゃんとしようよ! (cậu phải quản lý tiền nong cẩn thận chứ!);

9. Đưa ra một lời đề nghị khác để từ chối: 
もう少し待っていただいてもよろしいですか (Liệu anh có thể chờ một chút không?);
ちょっと待ってください (Xin hãy chờ một chút!)。
予定確認します (Tôi sẽ xem lại kế hoạch nhé!);
他の方に頼んで頂けないでしょうか (Anh có thể nhờ vị nào khác được không ạ?) ;
他の人はいないの? (Không còn ai cho bạn vay hay sao?)

10. Thừa nhận việc khó nhận lời:
ちょっと時間が取れそうにないです (Có lẽ tôi khó mà thu xếp được thời gian) ;
貸したいのは山々なんだけど無理そう… (Mình rất muốn cho cậu vay, nhưng mà xem ra là khó đấy) ;
本当に役立たなくてごめんなさい (Thực sự không giúp gì được, rất xin lỗi); 
お役立たず (Không giúp gì được...)

11. Hỏi lại: 
飾りつけですか?(Trang trí ạ? ) ; 
明日ですか? (Ngày mai á?) ; 
親とかに借りれないの?(Cậu không thế vay bố mẹ cậu được sao?)

12. Trách cứ: 
それにあまりお金を借りることは良くないよ。大切な友達をなくしてしまうよ (Hơn nữa, hay vay tiền quá là cũng không tốt đâu. Cậu sẽ đánh mất những người bạn quan trọng đấy!) ;
お金のかしかりはだめだと思うから (Mình thấy cứ vay vay mượn mượn tiền là không được đâu!) ;
そんなこと急に言われても…困るんですけど (Cậu nói gấp như vậy thì gay quá!)

13. Kêu than: 
まじか、んー… (Giời ạ, thật sao?...); 
え~嫌だよ~ (Ôi, ghét thế!)

14. Thể hiện sự lưỡng lự: 
お前とはお金関係でいざこざになりたくないからあんまり貸し借りはしたくない。それに額が額だよ。けどお前の力になりたいから全部は無理だけど、少しなら考えるよ (Tớ không muốn vì tiền bạc mà giữa chúng ta có chuyện nên không muốn vay mượn gì cả. Tiền là tiền mà. Nhưng mà, tớ cũng muốn đỡ cậu một tí, tất cả số tiền đó thì không được, nhưng nếu là một ít thì tớ có thể suy nghĩ);
そうですね。(Ừ thì...) ;
うーん (À...)

15. Bày tỏ xin lỗi: 

大変申し訳ありませんが… (Tôi rất xin lỗi, nhưng mà...);
申し訳ないけど (Rất xin lỗi, nhưng...);
ごめんなさい (Bỏ quá cho);
ごめんけど (Xin bỏ quá cho, nhưng mà...);
すみませんが (Xin lỗi, nhưng...);
すいません (Xin lỗi)...

Nguồn: nuocnhat.org