HỌC TIẾNG NHẬT QUA THÀNH NGỮ P1

Thành ngữ là những câu nói không nhằm mục đích để hiểu theo nghĩa thông thường, đồng thời ý nghĩa của một thành ngữ thường là câu mang nghệ thuật ẩn dụ trong toàn bộ câu. Hiện có hàng ngàn các thành ngữ khác nhau và chúng thường xuyên được tạo ra ở hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới.

Như những quốc gia khác, người Nhật Bản cũng sử dụng thành ngữ rất nhiều trong đời sống hàng ngày để thể hiện ý trong câu nói, phổ biến trên các bảng tin và các chương trình về văn hóa.

Hãy cùng Lapis tìm hiểu về những thành ngữ hay trong tiếng Nhật, và suy ra những thành ngữ có nghĩa tương đồng trong tiếng Việt nhé!

  1. 盗人が盗人に盗まれる【ぬすびとがぬすびとにぬすまれる

Ý Nghĩa: Nghĩa đen là kẻ cắp bị một kẻ cắp khác ăn cắp. Nghĩa bóng chỉ người cao tay lại gặp người cao tay hơn.

Thành ngữ Việt Nam cũng có những câu tương tự như:

– Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

– Kẻ cắp gặp bà già

 

Thành ngữ盗人が盗人に盗まれる
Thành ngữ 盗人が盗人に盗まれる

 

  1. 待つうちが花 【まつうちがはな

Ý Nghĩa: Nói về những việc khi bạn đang suy đoán chờ đợi kết quả sẽ thấy rất vui, hứng khởi nhưng thực tế nếu nó xảy ra đúng như vậy bạn sẽ cảm thấy cũng bình thường không vui đến mức như vậy.

Tiếng Việt bạn có thể hiểu thành những câu như:

– Hạnh phúc là hành trình không phải đích đến

– Đợi chờ là hạnh phúc

– Tình chỉ đẹp khi còn dang dở

Thành ngữ待つうちが花
Thành ngữ 待つうちが花

 

 

  1. 手を焼く【てをやく】

Ý Nghĩa: Không có cách nào giải quyết trước hành động của ai đó hoặc sự việc nào đó

Bạn có thể dịch là ” bó tay hoặc trị không nổi”

Ví dụ:

子供がちょっとも言うことを聞かずに、手を焼いてる。

(Đứa con của tôi không nghe lời tôi tí nào, trị không nổi nữa rồi)

Thành ngữ 手を焼く
Thành ngữ 手を焼く