KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT SƠ CẤP 4 – BẠN ĐÃ SẴN SÀNG ĐI NHẬT CHƯA?

Học đến Khóa học Sơ cấp 4 là học viên đã hoàn thành hơn một nửa giai đoạn sơ cấp. Đến giai đoạn này, học viên đã học đươc nhiều kiến thức từ vựng, ngữ pháp và nhiều mẫu câu trong nhiều tình huống. Khóa học này là lúc học viên sẽ phải tự mình suy nghĩ, chọn lọc câu từ thích hợp để giao tiếp trong từng hoàn cảnh mình gặp phải, tập nói câu dài hơn bằng cách kết hợp các vế câu bằng “liên từ”, từ đó khả năng giao tiếp sẽ trở nên linh hoạt hơn.

Hoàn thành khóa học Sơ cấp 4 là học viên đã có đủ kiến thức từ vựng, ngữ pháp để tham gia khóa luyện thi Năng lực Nhật ngữ N5.

 

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT SƠ CẤP 4

Mẫu câu so sánh – công cụ để hiểu hơn về văn hóa Nhật Bản

Học viên được học các mẫu câu so sánh đơn giản, có thể trình bày được điểm khác nhau về chủ đề khí hậu, văn hóa, dân số, diện tích… của nước mình và Nhật Bản. Trong quá trình luyện tập, học viên có cơ hội tìm hiểu, tra cứu thêm các kiến thức về Nhật Bản để mở rộng vốn từ vựng.

 

Học về cách đi bệnh viện: Không còn nỗi lo khi sinh sống tại Nhật

Đi bệnh viện là một tình huống rất dễ xảy ra trong quá trình sinh sống ở nước ngoài, vì vậy nếu không biết các từ vựng và mẫu câu sử dụng trong bệnh viện thì học viên dễ gặp nhiều khó khăn trong việc giao tiếp với đội ngũ y tế tại bệnh viện. Khóa học tiếng Nhật Sơ cấp 4 giúp học viên biết cách khai bệnh, kể rõ tình trạng sức khỏe của mình, hỏi ý kiến bác sĩ về phương pháp trị bệnh bằng những mẫu câu đơn giản.

 

Kính ngữ – bước đầu chuẩn bị làm việc tại Nhật Bản

Khác với một số ngôn ngữ, tiếng Nhật có nhiều hình thái như kính ngữ, khiêm nhường ngữ và thể nói thông thường để giao tiếp thích hợp với những đối tượng khác nhau trong xã hội. Vì vậy, khi đi làm, kính ngữ và khiêm nhường ngữ được quy định để sử dụng, chẳng hạn như khi nói chuyện, gọi điện thoại, trao đổi email với cấp trên, khách hàng, chúng ta phải sử dụng kính ngữ để thể hiện sự tôn trọng. Việc sử dụng kính ngữ thật nhuần nhuyễn và phù hợp với tình huống sẽ thể hiện rằng bạn am hiểu tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản. Khóa học này chỉ là bước đầu trong việc tiếp cận kính ngữ trong tiếng Nhật.

 

Thể hiện bản thân khi đi phỏng vấn xin việc làm

Muốn được làm việc tại Nhật hoặc các doanh nghiệp Nhật Bản, bạn phải vượt qua kỳ phỏng vấn. Vì vậy, kỹ năng phỏng vấn bằng tiếng Nhật là rất quan trọng. Chỉ mới hoàn thành lớp Sơ cấp 4 thì làm sao để bạn có thể trao đổi tiếng Nhật một cách lưu loát? Điều đó là không thể. Với những mẫu câu từ sách giáo khoa, các tình huống được soạn sẵn, các tình huống được dự đoán khi doanh nghiệp hỏi, luyện tập thường xuyên với từng cá nhân, học viên sẽ an tâm có thể đối ứng, trả lời trọn vẹn một cách chậm rãi được tình huống phỏng vấn xin việc làm thêm, chính thức tại Nhật Bản hoặc các doanh nghiệp Nhật.

 

MỤC TIÊU KHÓA HỌC:

– Có thể so sánh các quốc gia với nhau thog6 qua các số liệu thống kê về diện tích, dân số…

– Có thể nói về các loại bệnh và vết thương đơn giản và cho bạn bè lời khuyên khi họ bị bệnh

– Có thể dùng kính ngữ đễ nói chuyện với cấp trên hay người mới gặp

– Có thể học cách nói chuyện lịch sự khi gọi điện thoại hay khi có khách đến nhà

– Có thể trình bày được những điều mình có thể làm và nói về phương pháp học tiếng Nhật của bản thân

 

PHƯƠNG PHÁP HỌC INPUT-OUTPUT

Để duy trì sự hứng thú của học viên trong việc học tiếng Nhật, khóa học Sơ cấp 2 kết hợp 2 buổi giáo viên người Việt – 1 buổi giáo viên người Nhật trong 1 tuần để sử dụng linh hoạt phương pháp input và output sao cho phát huy hiệu quả nhất khả năng ứng dụng, sử dụng tiếng Nhật của học viên.

 

NỘI DUNG KHÓA HỌC:

BÀI 11

・(名詞)はどのぐらいですか。

・AよりBの方が(形容詞)です。

・AとBとどっちの方が(形容詞)ですか。

・AはBより(形容詞)です。

・Aは(範囲)で一番(形容詞+名詞)です。

・(範囲)で一番(形容詞+名詞)は(疑問詞)ですか。

・~でしょう。

・(普通形)そうです。

・(理由)から

BÀI 12

・Nでした→Nだった、Nじゃありませんでした→Nじゃなかった

・Aでした→Aだった、Aじゃありませんでした→Aじゃなかった

・Aかったです→Aかった、Aくなかったです→Aくなかった

・Vました→Vた、Vませんでした→Vなかった

・(普通形)んです。(動詞―た形 動詞―ない形)ほうがいいです。

・(動詞―て形)もよろしいでしょうか。

・(動詞―て/動詞―なくて)、~

・(ナ形容詞―で イ形容詞―くて 名詞―で)、

・~ 動詞―ないでください。

BÀI 13

・尊敬語・謙譲語・丁寧語

・【電話で話す会話文】

A:もしもし、(名前)さんのお宅でしょうか。もしもし、(会社名・学校名など)でしょうか。

わたくし、(自分の名前)ともうしますが、~いらっしゃいますか。

C:B~は(動詞―て)おりますが。/~はまだ(動詞―て)おりませんが。

A:(普通形)とお伝えください。

・(名詞)が(他動詞―て)あります。

BÀI 14

・動詞可能形

・動詞条件形、名詞+なら

・疑問詞+動詞―ばいいですか。

・(動詞辞書形)のは(形容詞)です。(動詞辞書形)のが(形容形)です。

・(動詞1―辞書形)のと(動詞2―辞書形)のとどっちの方が(形容詞)ですか。→(動詞12―辞書形の方が(形容詞)です。(動詞辞書形)のを忘れました。(動詞普通形)のを知っていますか。

・(普通形)のは(名詞)です。※名詞・な形容詞だ→~なのは(名詞)です。

・なかなか+(否定形) 

・(動詞―辞書形)といいです。

KANJI

◆第13課:広、店、度、病、疲、痛、屋、国、回、困、開、閉

◆第14課:近、遠、速、遅、道、青、晴、静、寺、持、荷、歌

◆第15課:友、父、母、兄、姉、弟、妹、夫、妻、彼、主、奥

◆第16課:元、気、有、名、親、切、便、利、不、若、早、忙

◆第17課:出、入、乗、降、着、渡、通、走、歩、止、動、働

◆第18課:右、左、東、西、北、南、外、内、部、駅、社、院

◆第19課:地、鉄、工、場、図、館、公、園、住、所、番、号

◆第20課:市、町、村、区、都、府、県、島、京、様

◆第21課:練、習、勉、強、研、究、留、質、問、題、答、宿

◆第22課:政、治、経、済、歴、史、育、化、理、科、数、医

 

SÁCH GIÁO KHOA

Khóa học sử dụng sách giáo khoa riêng của Lapis, tham khảo giáo trình “Hajimeyou Nihongo” (NXB 3A Networks).

Giáo trình này có các kiến thức từ vựng, ngữ pháp phục cho việc sử dụng tiếng Nhật trong đời sống hằng ngày, trong từng tình huống giao tiếp. Cùng với việc nâng cao năng lực ngữ pháp, từ vựng, khả năng giao tiếp, đối ứng cũng sẽ tiến bộ theo, giúp học viên sử dụng tiếng Nhật một cách tự nhiên.

Về phần kanji, Lapis tham khảo giáo trình “Basic Kanji 500 I”, giúp học viên tìm hiểu kiến ​​thức về kanji một cách có hệ thống và nâng cao khả năng đọc, viết chữ kanji.