KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT SƠ CẤP 5 – MỞ ĐẦU TRÌNH ĐỘ N4 BẰNG NHỮNG BÀI HỌC THÚ VỊ

Khóa học tiếng Nhật Sơ cấp 5 tại Lapis là khóa học đầu tiên của trình độ N4. Từ giai đoạn này, kiến thức từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, thể động từ sẽ trở nên nhiều và khó hơn. Tuy nhiên, nếu vượt qua, học viên sẽ có được nền tảng vững chắc và giữ được sự đam mê học tiếng Nhật ở các giao đoạn tiếp theo. Lapis sẽ đồng hành cùng học viên, giúp hành trình này trở nên dễ dàng, thoải mái hơn bằng nhiều chủ đề bài học thú vị.

 

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT SƠ CẤP 5

Kể về những trải nghiệm

Những kỷ niệm vui buồn, những thành công hay thất bại, hay chỉ đơn giản là một món ăn đã từng ăn trong quá khứ, đều sẽ trở thành trải nghiệm quý báu. Bằng việc kể về những trải nghiệm trong quá khứ bằng mẫu câu 「Vたことがある」, học viên có thể thể hiện kinh nghiệm của mình hoặc cảm xúc về trải nghiệm đó, đồng thời có thể cho người khác lời khuyên dựa vào những gì mình đã trải qua.

 

Trình bày vấn đề theo thứ tự trước-sau – hỗ trợ thuyết trình hiệu quả

Việc trình bày vấn đề theo thứ tự “đầu tiên – tiếp theo – cuối cùng” sẽ giúp bài thuyết trình trở nên dễ hiểu hơn. Lớp Sơ cấp 5 cung cấp cho học viên các từ ngữ và cho học viên thời gian luyện tập trình bày cách làm món ăn, cách viết một bài văn, cách rút tiền tại ATM… theo trình tự các bước, để phần nào hỗ trợ nâng cao khả năng thuyết trình của học viên.

 

Mẫu câu cho-nhận

Mẫu câu cho-nhận là mẫu câu không thể thiếu trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Trong tiếng Nhật, mẫu câu cho-nhận có cấu trúc khá phức tạp, không chỉ đơn giản thể hiện hành động cho ai, nhận từ ai thứ gì đó, mà còn được dùng trong nhiều mẫu câu khác nữa. Nắm chắc kiến thức về mẫu câu cho-nhận ở giai đoạn này sẽ giúp học viên có được nền tảng tốt cho những giai đoạn học tiếng Nhật sau.

 

MỤC TIÊU KHÓA HỌC:

– Kể về một trải nghiệm trong quá khứ

– Giải thích trình tự làm món ăn, viết bài văn…

– Nói về dự định của bản thân (đi du lịch, làm thêm trong kỳ nghỉ hè…)

– Có thể cho người khác lời khuyên nên hay không nên làm việc gì đó

– Có thể đặt câu cho-nhận

– Hiểu được cách dùng tha động từ, tự động từ

 

PHƯƠNG PHÁP HỌC INPUT-OUTPUT:

Để duy trì sự hứng thú của học viên trong việc học tiếng Nhật, khóa học Sơ cấp 2 kết hợp 2 buổi giáo viên người Việt – 1 buổi giáo viên người Nhật trong 1 tuần để sử dụng linh hoạt phương pháp input và output sao cho phát huy hiệu quả nhất khả năng ứng dụng, sử dụng tiếng Nhật của học viên.

 

NỘI DUNG KHÓA HỌC:

BÀI 15

・(動詞―た形)ことがあります。

・(動詞―た)り(動詞―た)りします。

・動詞1―て、動詞2―て、動詞3

・動詞―辞書形/ない形ようにしています。

・(名詞)のために、~ /(動詞―辞書形)ために、~

・(動詞―辞書形/ない形)ように、~ 

・(動詞―辞書形/ない形)ように言いました。

BÀI 16

・(動詞―意向形)と思っています。

・(動詞―辞書形 動詞―ない形)つもりです。

・(動詞―辞書形 名詞―の)予定です。

・動詞、形容詞(普通形)+ので、~ 名詞、 ※(名詞/ナ形容詞)だ→なので、~

・(動詞―ない)くてはいけません/(動詞―ない)ければなりません/いけません。

・ば形(例、安い→安ければ、きれい→きれいなら)

・動詞―なくてもいいです。

・秋葉原へ行きませんか。→秋葉原へ行かない。

・(動詞、形容詞、名詞)普通形+かもしれません。 ※名詞/ナ形容詞だかもしれません。

BÀI 17

・AはBに(名詞)をあげます/差し上げます。

・(名詞の、形容詞―イ、形容詞―ナ、動詞―辞書形/た形/ない形)+とき、~

・AはBに(もの)をもらいます/いただきます。

・(人)は/が私に(もの)をくれます/くださいます。

・(動詞―辞書形)と、~ (名詞)に(動詞)

・(動詞―て形)はいけません。

・(普通形)ことになっています。

BÀI 18

・AはBに(動詞―て)あげる/さしあげる。

・(人)が私に(動詞―て)くれる/くださる

・(普通形)―んだって。

・(動詞―た)ばかりです。

・AはBに(動詞―て)もらう/いただく。

・(動詞)てもらえませんか/いただけませんか。

・(名詞)が(自動詞―て形)います。

・(動詞―て)おきます。

・(名詞)が(他動詞―て形)あります。

KANJI

◆第15課:友、父、母、兄、姉、弟、妹、夫、妻、彼、主、奥

◆第16課:元、気、有、名、親、切、便、利、不、若、早、忙

◆第17課:出、入、乗、降、着、渡、通、走、歩、止、動、働

◆第18課:右、左、東、西、北、南、外、内、部、駅、社、院

 

 

SÁCH GIÁO KHOA:

Khóa học sử dụng sách giáo khoa riêng của Lapis, tham khảo giáo trình “Hajimeyou Nihongo” (NXB 3A Networks).

Giáo trình này có các kiến thức từ vựng, ngữ pháp phục cho việc sử dụng tiếng Nhật trong đời sống hằng ngày, trong từng tình huống giao tiếp. Cùng với việc nâng cao năng lực ngữ pháp, từ vựng, khả năng giao tiếp, đối ứng cũng sẽ tiến bộ theo, giúp học viên sử dụng tiếng Nhật một cách tự nhiên.

Về phần kanji, Lapis tham khảo giáo trình “Basic Kanji 500 I”, giúp học viên tìm hiểu kiến ​​thức về kanji một cách có hệ thống và nâng cao khả năng đọc, viết chữ kanji.